CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC 5 NĂM NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT

14/05/2019

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT

Ban hành theo Quyết định số  830/QĐ-MĐC ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Tên chương trình:  Chương trình Kỹ sư địa chất

Trình độ đào tạo:  Đại học

Ngành đào tạo:  Kỹ thuật Địa chất

Mã ngành:  7520501

Chuyên ngành đào tạo:       Địa chất (7520501 - 01)

                                              Địa chất công trình – Địa kỹ thuật (7520501 - 02)

                                              Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình (7520501 - 03)

                                              Nguyên liệu khoáng (7520501 - 04)

Bằng tốt nghiệp: Kỹ sư

Thời gian đào tạo: 5 năm

1.  Mục tiêu đào tạo của chương trình

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật Địa chất gồm các chuyên ngành Địa chất, Địa chất công trình - Địa kỹ thuật, Địa chất thủy văn - Địa chất công trình, Nguyên liệu khoáng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững các kiến thức cơ bản về Kỹ thuật Địa chất và vận dụng các kỹ năng được đào tạo vào công tác Kỹ thuật Địa chất tại các đơn vị trong đó có chú trọng vào các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực mỏ, địa chất, xây dựng công trình với chất lượng cao. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo và giải quyết những vấn đề liên quan đến Kỹ thuật Địa chất đáp ứng được sự thay đổi của xã hội; tự thích ứng để học tập suốt đời.

Ngoài ra kỹ sư Kỹ thuật Địa chất còn được trang bị các kiến thức kỹ năng nghề nghiệp (kỹ năng làm việc, giao tiếp, thuyết trình, kỹ năng lãnh đạo nhóm..) và các kiến thức, kỹ năng về tin học, ngoại ngữ, có trình độ và chất lượng cao thể đáp ứng được các yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực chất lượng cao.

Người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Địa chất có thể làm việc ở các vị trí như: cán bộ Kỹ thuật Địa chất tại các Liên đoàn Địa chất, Sở Tài nguyên và Môi trường, doanh nghiệp, tổ chức hành chính, xã hội; chuyên gia nghiên cứu, cán bộ giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp về lĩnh vực Kỹ thuật Địa chất,....

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật địa chất gồm các chuyên ngành Địa chất, Địa chất công trình - Địa kỹ thuật, Địa chất thủy văn - Địa chất công trình, Nguyên liệu khoáng nhằm đáp ứng các nhu cầu của xã hội.

- Những người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật địa chất có khả năng nghiên cứu, làm việc trong lĩnh vực Địa chất, Địa chất công trình - Địa kỹ thuật, Địa chất thủy văn - Địa chất công trình, Nguyên liệu khoáng. Có khả năng mở rộng và nâng cao kiến thức để học tiếp ở bậc sau đại học.

2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Sau khi hoàn thành khóa học theo chương trình đào tạo này, người học cần đạt chuẩn về tiêu chí như sau:

  1. Kiến thức

a, Chuẩn về kiến thức chung trong nhà trường

- Hiểu biết và vận dụng được kiến thức về Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có hiểu biết về Pháp luật Việt Nam và kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn;

- Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh quốc phòng và có ý thức hành động phù hợp để bảo vệ tổ quốc;

- Cập nhật được các thành tựu mới của công nghệ thông tin trong nghề nghiệp, sử dụng được các công nghệ và các thiết bị hiện đại trong học tập, nghiên cứu khoa học và công tác chuyên môn;

- Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục, thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng;

- Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ trong lĩnh vực chuyên ngành.

- Có kiến thức rộng về Toán học, Tin học, Khoa học tự nhiên và môi trường

b, Chuẩn về kiến thức cơ sở ngành

- Đối với chuyên ngành Địa chất: Nắm vững các kiến thức cơ sở về địa chất như địa chất đại cương, địa chất cấu tạo, tinh thể khoáng vật, thạch học, địa mạo, địa vật lý, khoáng sản đại cương,…và các phương pháp nghiên cứu.

- Đối với chuyên ngành Địa chất công trình - Địa kỹ thuật: Nắm được các kiến thức cơ sở về địa chất như địa chất đại cương, địa chất cấu tạo, tinh thể khoáng vật, thạch học, kỹ thuật khoan và địa vật lý đại cương…

- Đối với chuyên ngành Địa chất thủy văn - Địa chất công trình: Nắm vững các kiến thức cơ sở của ngành Kỹ thuật Địa chất về Địa chất đại cương, địa chất cấu tạo, địa mạo, thạch học, tinh thể khoáng vật làm nền tảng cho việc học tập các kiến thức chuyên ngành Địa chất thủy văn - Địa chất công trình sau này.

- Đối với chuyên ngành Nguyên liệu khoáng: Nắm vững các kiến thức cơ bản về địa chất, khoáng sản, thăm dò, kinh tế nguyên liệu khoáng; các kiến thức về phương pháp nghiên cứu thành phần vật chất và tính chất công nghệ của khoáng sản.

c, Chuẩn về kiến thức ngành

- Đối với chuyên ngành Địa chất: Nắm vững những kiến thức chuyên sâu về địa chất, các phương pháp nghiên cứu địa chất trong phòng và ngoài trời, am hiểu và nắm vững các kiến thức chung về địa chất, khoáng sản, các phương pháp tìm kiếm và thăm dò khoáng sản, các yêu cầu công nghiệp và các lĩnh vực chính có sử dụng khoáng sản; Các kiến thức chuyên sâu về khoáng vật nguồn gốc, thạch luận và địa hóa môi trường, địa kiến tạo, cấu trúc địa chất, kiến trúc trường quặng, toán địa chất và địa thống kê,…

- Đối với chuyên ngành Địa chất công trình - Địa kỹ thuật: Nắm được một số kiến thức bổ trợ cho chuyên ngành như hình học họa hình, vẽ kỹ thuật xây dựng, các kiến thức về cơ học ứng dụng và sức bền vật liệu; các kiến thức chuyên ngành liên quan đến Địa chất công trình - Địa kỹ thuật như: Đất đá xây dựng và phương pháp cải tạo đất, cơ học đất, cơ học đá, công trình xây dựng, nền và móng, địa chất động lực công trình, các phương pháp nghiên cứu địa chất công trình và khảo sát địa chất công trình, các kiến thức về địa chất thủy văn như: Địa chất thủy văn đại cương, Động lực học nước dưới đất; các kiến thức chọn theo hướng chuyên ngành sâu cũng như chuyên ngành gần và mở rộng kiến thức chung.

- Đối với chuyên ngành Địa chất thủy văn - Địa chất công trình: Nắm vững, hiểu và vận dụng được các kiến thức lý thuyết vào thực tế của chuyên ngành Địa chất thủy văn - Địa chất công trình như: điều tra đánh giá tài nguyên nước, quản lý bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước, khảo sát thiết kế, thi công và xử lý nền móng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy công, mỏ,…

- Đối với chuyên ngành Nguyên liệu khoáng: Nắm vững những kiến thức chuyên sâu về đánh giá chất lượng khoáng sản, các dạng công nghệ chế biến cơ bản, yêu cầu công nghiệp và lĩnh vực sử dụng sử dụng nguyên liệu góp phần sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên khoáng.   

2.2. Kỹ năng

a, Chuẩn kỹ năng cứng:

Khả năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Có kỹ năng phân tích và xây dựng các mô hình các bài toán trong lĩnh vực địa chất, địa chất công trình - địa kỹ thuật, địa chất thủy văn - địa chất công trình, nguyên liệu khoáng;         

- Có kỹ năng tư vấn, phản biện các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực lĩnh vực địa chất, địa chất công trình - địa kỹ thuật, địa chất thủy văn - địa chất công trình, nguyên liệu khoáng;

- Có kỹ năng khảo sát, thiết kế tổng thể một công tác hoặc thiết kế một dạng công tác trong lĩnh vực kỹ thuật địa chất;

- Có kỹ năng tổ chức thi công, chỉ đạo thi công trong lĩnh vực lĩnh vực địa chất, địa chất công trình - địa kỹ thuật, địa chất thủy văn - địa chất công trình, nguyên liệu khoáng;

- Có kỹ năng quản lý điều hành và quản lý khai thác, bảo trì các hạng mục công việc trong lĩnh vực kỹ thuật địa chất.

Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

Có khả năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích lũy để nhận biết, đánh giá và đề ra các giải pháp thích hợp cho các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được đào tạo.

Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Có khả năng tìm kiếm, khai thác, xử lý các thông tin cập nhật về những tiến bộ khoa học chuyên ngành và liên ngành để nghiên cứu, vận dụng vào thực tế, phục vụ cho học tập, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp;

- Có khả năng xác định được các vấn đề nghiên cứu, vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học vào việc thực hiện có hiệu quả các dự án cụ thể trong lĩnh vực kỹ thuật địa chất.

Khả năng tư duy theo hệ thống

- Có khả năng vận dụng kiến thức nhiều học phần được trang bị để giải quyết vấn đề;

- Có khả năng nhận diện, phân tích và đánh giá được các tác động kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường một cách có hệ thống trong các hoạt động chuyên môn.

Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh

Có khả năng đánh giá, phân tích được những thay đổi, biến động trong bối cảnh xã hội, hoàn cảnh và môi trường làm việc để kịp thời đề ra các ý tưởng, biện pháp thích ứng, điều chỉnh và cải tiến kế hoạch nhằm đạt mục tiêu công việc.

Khả năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc

Có khả năng nhận biết, phân tích văn hóa, chiến lược phát triển của đơn vị, mục tiêu kế hoạch của đơn vị, quan hệ giữa đơn vị với ngành nghề đào tạo, tổ chức được các hoạt động xã hội đa dạng cho đồng nghiệp.

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức đã tích lũy để giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực được đào tạo.

Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Tự đánh giá được năng lực bản thân để có kế hoạch tự học, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp thường xuyên;

- Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu trên cơ sở đối chiếu các yêu cầu của nghề nghiệp và yêu cầu thực tiễn với phẩm chất, năng lực của bản thân;

- Có kỹ năng nghiên cứu, khám phá và sáng tạo để phát triển kiến thức trong và ngoài các lĩnh vực được đào tạo.

b, Chuẩn kỹ năng mềm:

 Kỹ năng tự chủ

- Có khả năng làm việc độc lập và tự chủ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn;

- Có phương pháp làm việc khoa học, khả năng xây dựng các phương pháp luận và tư duy mới trong khoa học;

- Có kỹ năng quản lý thời gian đáp ứng công việc.

Kỹ năng làm việc theo nhóm

- Có kỹ năng thành lập và tổ chức hoạt động nhóm làm việc;

- Có khả năng hợp tác, chia sẻ với đồng nghiệp;

- Có khả năng chấp nhận sự khác biệt vì mục tiêu chung.

Kỹ năng quản lý và lãnh đạo

- Có kỹ năng ra quyết định;

- Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra công việc.

Kỹ năng giao tiếp

- Có kỹ năng lựa chọn và sử dụng các hình thức giao tiếp hiệu quả, phù hợp với mục tiêu, nội dung, hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp;

- Có khả năng giao tiếp tốt, có khả năng trình bày các văn bản phổ thông và khoa học.

Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có khả năng ngoại ngữ chuyên ngành Địa chất, Địa chất công trình - Địa kỹ thuật, Địa chất thủy văn - Địa chất công trình, Nguyên liệu khoáng để hiểu các văn bản có nội dung gắn với chuyên môn được đào tạo;

- Có khả năng diễn đạt, xử lý các tình huống chuyên môn, có khả năng viết được báo cáo có nội dung gắn với chuyên môn;

- Có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các kỹ năng bổ trợ khác

- Có năng lực tư duy, diễn đạt được chính xác, trình bày được mạch lạc các vấn đề chuyên môn;

- Có kỹ năng tin học cơ bản, sử dụng các phần mềm chuyên ngành phục vụ chuyên môn;

- Biết cách tra cứu, tìm kiếm tư liệu trên mạng, bước đầu biết áp dụng tin học vào công tác lưu trữ và xử lý thông tin liên quan đến công việc chuyên môn của mình.

2.3. Chuẩn về ngoại ngữ và tin học

- Chuẩn đầu ra ngoại ngữ và tin học: Phù hợp với yêu cầu của Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông.

2.4. Chuẩn về thái độ (Năng lực tự chủ, trách nhiệm) và phẩm chất đạo đức

Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Có trách nhiệm với các quyết định của cá nhân;

- Có ý thức làm việc chăm chỉ, sáng tạo;

- Có khả năng tự tiếp thu kiến thức nghề nghiệp và học tập suốt đời.

Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có trách nhiệm với các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp;

- Có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp;

- Độc lập, chủ động và sáng tạo trong các hoạt động nghề nghiệp.

Phẩm chất đạo đức xã hội

- Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội;

- Có tinh thần đấu tranh cho lẽ phải;

- Sẵn sàng chấp nhận rủi ro, hy sinh vì lợi ích của xã hội, cộng đồng

3. Nội dung, phương pháp và hoạt động đào tạo

3.1. Nội dung chương trình đào tạo

3.1.1.Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức

▪ Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.

▪ Khối lượng kiến thức toàn khoá: 157-164 tín chỉ (TC)

3.1.2. Đối tượng tuyển sinh

-  Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học và trúng tuyển vào đại học đăng ký theo nhóm ngành phù hợp của Trường Mỏ- Địa chất sẽ theo học chương trình 5 năm.

3.1.3. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp áp dụng Quy chế đào tạo đại học chính quy theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

3.1.4. Cấu trúc chương trình đào tạo

 

TT

Nhóm kiến thức

Số tín chỉ của các chuyên ngành

Địa chất

Địa chất công trình - Địa kỹ thuật

Địa chất thủy văn - Địa chất công trình

Nguyên liệu khoáng

1

Kiến thức giáo dục đại cương

49

51

49

49

1.1

Kiến thức giáo dục đại cương bắt buộc

43

45

43

43

1.2

Kiến thức giáo dục đại cương tự chọn (A)

6

6

6

6

2

Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc

28

27

26

28

3

Kiến thức giáo dục chuyên ngành

68-70

72

60

68-70

3.1

Kiến thức chuyên ngành bắt buộc

38

48

44

38

3.1.1

Kiến thức bổ trợ chuyên ngành

9

14

10

9

3.1.2

Kiến thức chuyên ngành

29

34

34

29

3.2

Kiến thức chuyên ngành chọn

30-32

24

24

30-32

3.2.1

Kiến thức chuyên ngành chọn theo hướng chuyên sâu

 

 

 

 

3.2.1.1

Chuyên ngành Kỹ thuật Địa chất

14-16

 

 

 

 

Hướng chuyên sâu (DCDC1): Địa chất thăm dò và khoáng sản

15

 

 

 

 

Hướng chuyên sâu (DCDC2): Địa chất khu vực và địa chất môi trường

14

 

 

 

 

Hướng chuyên sâu (DCDC3): Địa hóa - khoáng vật - thạch học

15

 

 

 

 

Hướng chuyên sâu (DCDC4): Địa chất biển

16

 

 

 

 

Hướng chuyên sâu (DCDC5): Địa chất mỏ

15

 

 

 

3.2.1.2

Chuyên ngành Địa chất công trình - Địa kỹ thuật

 

8

 

 

 

Hướng chuyên sâu (DCCT1): Địa chất công trình - Địa kỹ thuật

 

8

 

 

 

Hướng chuyên sâu (DCCT2): Địa kỹ thuật công trình

 

8

 

 

3.2.1.3

Chuyên ngành Địa chất thủy văn - Địa chất công trình

 

 

8

 

 

Hướng chuyên sâu (DCTV1): Địa chất thủy văn - Địa chất công trình

 

 

8

 

 

Hướng chuyên sâu (DCTV2): Quản lý Tài nguyên nước và Môi trường

 

 

8

 

3.2.1.4

Chuyên ngành Nguyên liệu khoáng

 

 

 

14 -16

 

Hướng chuyên sâu (DCNK1): Nguyên liệu khoáng cho công nghệ luyện kim

 

 

 

15

 

Hướng chuyên sâu (DCNK2): Nguyên liệu khoáng cho công nghệ sản xuất xi măng

 

 

 

14

 

Hướng chuyên sâu (DCNK3): Nguyên liệu khoáng cho công nghệ gốm sứ và gạch chịu lửa

 

 

 

16

3.2.2

Kiến thức chuyên ngành chọn theo khoa (B)

8

8

8

8

3.2.3

Kiến thức chuyên ngành chọn theo trường (C)

8

8

8

8

4

Thực tập nghề nghiệp

7

7

7

7

4.1

Thực tập sản xuất

3

3

3

3

4.2

Thực tập tốt nghiệp

4

4

4

4

5

Đồ án tốt nghiệp

7

7

7

7

Tổng số

161

164

157

161

 

3.1.5. Danh sách các học phần và kế hoạch đào tạo (Chi tiết xem file đính kèm)

3.1.6. Mô tả tóm tắt học phần (Chi tiết xem file đính kèm)

          Các học phần chuyên ngành Địa chất

         Các học phần chuyên ngành Địa chất công trình - Địa kỹ thuật

         Các học phần chuyên ngành Địa chất thủy văn - Địa chất công trình

         Các học phần chuyên ngành Nguyên liệu khoáng

  1. Nội dung: Trên cơ sở hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học trong trường để giải quyết các công việc chuyên môn trên cương vị một kỹ sư  theo một đồ án cụ thể.
  2. Phương pháp đào tạo

3.2.1. Phương pháp dạy học

- Phương pháp lấy người học làm trung tâm

- Thay đổi phương thức giảng dạy và học của sinh viên: Người học phải chủ động nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn, tâm lý phải thoải mái hứng thú với giờ học, mối quan hệ giữa giảng viên và sinh viên phải gắn bó nhiều hơn để thực hiện tốt mục tiêu đào tạo.

- Các phương pháp được sử dụng chủ yếu: Giảng dạy lý thuyết kết hợp bài tập; Giảng dạy kết hợp với thực tế: Sinh viên được kết hợp giữa lý thuyết và thực tập, khảo sát thực địa, thực tế công tác của các doanh nghiệp, Liên đoàn,...; Kết hợp giữa tổ chức làm việc theo nhóm và trình bày bài tập nhóm trên lớp và tổ chức thảo luận; lớp học đảo ngược …

3.2.2. Phương pháp kiểm tra đánh giá

 Thang điểm đánh giá

Sử dụng Điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chính thức. Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần của học phần.

Thang điểm 10

Thang điểm 4

Xếp loại

Điểm số

Điểm chữ

Từ 9,0 đến 10,0

4,0

A+

Xuất sắc

Từ 8,0 đến 8,9

3,5

A

Giỏi

Từ 7,0 đến 7,9

3,0

B+

Khá

Từ 6,0 đến 6,9

2,5

B

Trung bình khá

Từ 5,0 đến 5,9

2,0

C

Trung bình

Từ 4,0 đến 4,9

1,5

D+

Yếu

Từ 3,0 đến 3,9

1,0

D

Kém

< 3,0

0,0

F

 

 

Hình thức, tiêu chí đánh giá và trọng số

TT

Điểm thành phần

Tiêu chí đánh giá

Trọng số

1

Điểm chuyên cần

  • Số tiết tham dự học/tổng số tiết

- Tính chủ động, mức độ tích cực tham gia chuẩn bị bài cũng như thảo luận

10%

2

 

Điểm bài tập

Số bài tập đã làm/số bài tập được giao.

 

Điểm bài tập nhóm

- Báo cáo/thuyết minh/...

- Được nhóm xác nhận có tham gia.

 

Điểm thực hành/thí nghiệm/thực tập

- Báo cáo, kỹ năng thực hành/....

- Tham gia 100% số giờ.

30%

Điểm kiểm tra giữa kỳ

- Thi viết (50 phút)

 

3

Điểm thi kết thúc học phần

- Thi tự luận, vấn đáp hoặc tắc nghiệm (tùy thuộc và CĐR của các học phần)

- Tham dự đủ 80% tiết lý thuyết và 100% giờ thực hành

- Dự thi kết thúc học phần.

 

 

60%

 

3.3. Hoạt động (kế hoạch) đào tạo (chi tiết xem file đinh kèm):

4. Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động học thuật của đơn vị đào tào

4.1. Cơ sở Vật chất

Nhà Trường có tổng diện tích lớp học là 28.437 m2, tổng diện tích phòng thí nghiệm và xưởng thực hành là 19.625 m2, đảm bảo đủ số phòng học, giảng đường, PTN, KTX, xưởng thực hành, trang thiết bị và sân bãi để phục vụ công tác đào tạo và NCKH. Nhà trường đang đẩy mạnh thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô  thị đại học với diện tích sử dụng đất 23,6 ha; bao gồm hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giảng đường, PTN, khu vực giáo dục thể chất, KTX sinh viên.

STT

Danh mục

ĐVT

Tổng số

Khu A

Khu B

Khu C

Nhà A

Nhà B, B2

Nhà C2

Nhà D

Nhà C5

Nhà C12

1

Giảng đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số phòng

phòng

96

25

18

8

14

 

 

18

10

Diện tích

m2

6720

1350

1210

560

1800

 

 

1500

300

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Phòng máy tính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số phòng

phòng

11

 

 

 

 

10

1

 

 

Diện tích

m2

790

 

 

 

 

700

90

 

 

1.2

Phòng học ngoại ngữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số phòng

phòng

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích

m2

210

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thư viện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số phòng

phòng

13

 

 

 

 

13

 

 

 

Diện tích

m2

1100

 

 

 

 

1100

 

 

 

3

Phòng thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số phòng

phòng

36

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích

m2

3600

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Xưởng thực tập, thực hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số phòng

phòng

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích

m2

100

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Sân vận động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích

m2

4000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ

4.2.1. Cơ cấu tổ chức

Tổng số cán bộ của Khoa hiện nay là 77 người, trong đó có 67 cán bộ giảng dạy gồm 7 nhà giáo ưu tú, 1 giáo sư, 8 phó giáo sư, 13 giảng viên chính. Số cán bộ có trình độ trên đại học: 29 tiến sỹ, 35 thạc sỹ, 22 nghiên cứu sinh. Hiện nay Khoa có nhiều cán bộ được đào tạo từ Liên Xô (cũ), Đức, Anh, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ba Lan, Trung Quốc…; được cơ cấu gồm 05 bộ môn chuyên môn và 01 bảo tàng Địa chất.

- Bộ môn Địa chất: Có 14 cán bộ gồm 1 GS.TS, 1 PGS.TS, 5 TS, 6 ThS và 1 KS, trong đó có 4 giảng viên đang làm NCS tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức và Việt Nam.

- Bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò: Có 22 cán bộ gồm 3 PGS.TS, 1 GVC.TS, 5 TS, 2 GVC.ThS và 11 ThS, trong đó có 8 giảng viên đang làm NCS tại Trung Quốc, Nhật Bản, Nga và Việt Nam.

- Bộ môn Khoáng thạch - Địa hóa: Có 10 cán bộ  gồm 2 PGS.TS, 2 TS, 1 GVC.ThS, 4 ThS và 1 KS, trong đó có 3 giảng viên đang làm NCS ở Trung Quốc và Việt Nam.

- Bộ môn Địa chất Thủy Văn: Có 12 cán bộ, trong đó có 1 PGS.TS, 3 GVC.TS và 8 ThS, trong đó có 4 giảng viên đang làm NCS ở Đức, Trung Quốc và Việt Nam.

- Bộ môn Địa chất công Trình: Có 17 cán bộ gồm 1 PGS.TS, 5 GVC.TS, 1 TS, 1 GVC.ThS và 9 ThS, trong đó có 4 giảng viên đang làm NCS Canada, Nhật Bản, Bỉ và Đài Loan.

- Bảo tàng Địa chất: Gồm 1 Giám đốc và 1 nhân viên.

Các bộ môn hiện có 5 phòng thí nghiệm chuyên môn với nhiều modul khác nhau, trong đó có nhiều phòng thí nghiệm được trang bị những thiết bị hiện đại, tương đương với nhiều thiết bị hiện đại ở các phòng thì nghiệm trên thế giới và khu vực.

Ban chủ nhiệm Khoa: Gồm Trưởng khoa, 2 phó trưởng khoa giúp việc cho trưởng khoa về các mảng chuyên môn theo sự phân công của trưởng khoa. Trong đó:

- Trưởng khoa: Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Khoa đối với các vấn đề quan trọng như: Đổi mới quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. .. và phải thông qua Hội đồng Khoa trước khi trình Hiệu trường phê duyệt. Được ký tên, đóng dấu vào các văn bản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ để giao dịch nội bộ; Phân công và ủy quyền cho các phó trưởng Khoa thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.

            -Phó trưởng khoa thứ nhất: Được phân công trợ giúp trưởng khoa mảng khoa học và đào tạo.

            - Phó trưởng khoa thứ 2: Được phân công trợ giúp trưởng khoa mảng công tác sinh viên và nội chính.

            Các phó trưởng khoa có trách nhiệm và toàn quyền quyết định các công việc khi được trưởng khoa ủy quyền và phải báo cáo trưởng khoa về công việc đã giải quyết, cùng với trưởng khoa chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về các quyết định đã triển khai.

            Giúp việc trực tiếp cho BCN khoa là 2 nhân viên văn phòng.

Các Bộ môn chuyên môn và  phòng thực hành: Bao gồm

- Bộ môn Địa chất công trình: có 3 nhóm chuyên môn: "Đất đá xây dựng và kỹ thuật cải tạo"; "Địa chất công trình – Địa động lực công trình và môi trường" và "Cơ học đất đá và kỹ thuật nền móng".

- Bộ môn Địa chất: Để đáp ứng các yêu cầu chuyên môn trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học, hiện nay Bộ môn Địa chất đã định hình 4 nhóm chuyên môn cùng với một hệ thống phòng thí nghiệm phụ trợ (phòng Địa động lực và phòng Địa chất Đại cương).

- Bộ môn Tìm kiếm – Thăm dò: Bộ môn đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp đào tạo cán bộ Địa chất thăm dò, Địa chất mỏ, Nguyên liệu khoáng cho đất nước và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Đồng thời, tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ trong các lĩnh vực điều tra cơ bản, tìm kiếm - thăm dò, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, kết hợp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên khắp mọi miền đất nước.

- Bộ môn Khoáng thạch và địa hoá: Các môn học giảng dạy bậc đại học: Tinh thể-khoáng vật (7040311), Tinh thể - Khoáng vật + TN (7040311), Thạch học 1 (7040305), Thạch học 2 (7040306), Thạch học magma và biến chất (7040307), Thạch luận magma biên chất (7040309), Thạch học kỹ thuật (7040311), Địa hoá học (7040301), Địa hoá môi trường (7040302), Thạch học trầm tích (7040308), Địa hoá chuyên ngành (4040314), Khoáng vật sét (7040304),

Đào tạo sau đại học:

Cao học chuyên ngành Khoáng vật học - Địa hóa học - mã ngành 60.44.02.05 và

Tiến sĩ chuyên ngành Khoáng vật học - Địa hóa học mã ngành 62.44.02.05.

- Bảo tàng Địa chất: Bảo tàng Địa chất chịu trách nhiệm hướng dẫn các lớp sinh viên tham quan mẫu vật, bản đồ địa chất Việt Nam, bản đồ khoáng sản Việt Nam và tranh ảnh,..liên quan tới các môn học Địa chất cơ sở, Địa chất đại cương, Địa chất Việt Nam, Cổ sinh vật học, Địa chất cấu tạo..và đón tiếp các đoàn khách tham quan học tập và nghiên cứu khoa học Địa chất ở trong, ngoài trường và các đoàn khách Quốc tế khi đến hợp tác, giao lưu với trường. Tổ chức chuẩn bị các buổi hội thảo của khoa Địa chất tại phòng sinh hoạt học thuật.

Các đơn vị trực thuộc Khoa phải chịu sự điều hành chung của Khoa, thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng giảng viên, nhân viên và trực tiếp quản lý sinh viên chuyên ngành. Tổ chức công tác đổi mới phương pháp giảng dạy, thường xuyên cập nhật các thông tin mới về khoa học quản lý phục vụ cho công tác giảng dạy. tổ chức biên soạn bài giảng, giáo trình phục vụ công tác giảng dạy và học tập của sinh viên các hệ đại học, cao học và tiến sĩ.

4.2.2. Chức năng,  nhiệm vụ  

Chức năng:

Khoa là đơn vị được Bộ phân cấp là đơn vị quản lý hành chính, quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất theo kế hoạch được giao và quản lý cơ sở vật chất của Khoa.

Nhiệm vụ:

- Thực hiện đào tạo bậc Đại học, Cao đẳng các chuyên ngành hiện có của Khoa và tham gia đào tạo cán bộ trình độ Trên Đại học.

- Cùng đơn vị có liên quan giúp Hiệu trưởng xây dựng phương hướng phát triển, quy mô đào tạo, nội dung chương trình đào tạo các chuyên ngành thuộc Khoa quản lý, xây dựng kế hoạch NCKH, triển khai công nghệ và lao động sản xuất, hợp tác quốc tế, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ công chức trong Khoa.

- Giúp Hiệu trưởng quản lý trực tiếp các Bộ môn. Triển khai, đôn đốc và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Khoa, bao gồm

            + Tổ chức triển khai, quản lý và đánh giá toàn diện công tác đào tạo trong phạm vi Khoa đảm nhiệm, thông qua các Bô môn.

            + Tổ chức triển khai và quản lý các hoạt động khoa học công nghệ, lao động sản xuất và hợp tác Quốc tế thuộc lĩnh vực chuyên môn trong Khoa.

             + Quản lý toàn diện cán bộ công chức trong Khoa, xây dựng kế hoạch bổ sung, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý Khoa.

- Kết hợp với các đơn vị có liên quan chủ động tổ chức các hoạt động ngoại khóa (văn nghệ, thể dục thể thao, câu lạc bộ, sinh hoạt chính trị...) trong cán bộ và sinh viên theo chủ trương của Nhà trường.

- Khoa chuyên ngành kết hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức quản lý toàn diện sinh viên các chuyên ngành trong Khoa. Nội dung quản lý sinh viên bao gồm: Xây dựng hệ thống quản sinh, tổ chức nhân sự, học tập, lao động, nhận xét sinh viên cuối năm, cuối khóa, quản lý kết quả học tập, xét khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp của Hiệu trưởng.

- Quản lý cơ sở vật chất của Trường giao cho Khoa, đề xuất kế hoạch bổ sung, bảo trì trang thiết bị phục vụ hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Khoa.

- Quản lý tài chính của Khoa theo quy định nội bộ của Khoa và của Trường.

4.3. Hoạt động  học thuật

 Bên cạnh nhiệm vụ chính là giảng dạy, nghiên cứu khoa học là hoạt động không thể thiếu của mỗi giảng viên đại học. Khoa Khoa học và Kỹ thuật địa chất doanh  luôn xác định nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải đi đôi với việc tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học góp phần tích lũy, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực và chất lượng giảng dạy, đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy. Vì thế, hoạt động nghiên cứu khoa học của Khoa luôn diễn ra hết sức sôi động và đạt được nhiều thành tích quan trọng.

 Hoạt động NCKH của Khoa ngày càng được đề cao và phát triển mạnh thông qua số lượng ngày một tăng các công trình nghiên cứu. Tính đến nay, Khoa đã chủ trì 27 đề tài cấp Bộ và tương đương, 6 đề tài cấp Nhà nước. 9 đề tài Nafosted và 20 đề tài cấp cơ sở,47 đề tài nghieenc ứu chuyển giao công nghệ và phục vụ sản xuất. Số lượng đề tài NCKH và chuyển giao khoa học công nghệ của đơn vị thực hiện CTĐT (được nghiệm thu trong 5 năm gần đây) được thể hiện trong bảng sau:

TT

Phân loại đề tài

Hệ
 số**

Số lượng

2013-2014

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

Tổng (đã quy đổi)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Đề tài cấp NN, Nafosted

2,0

4

4

0

2

5

30

 

2

Đề tài cấp Bộ*

1,0

5

9

3

5

5

27

3

Đề tài cấp trường

0,5

9

3

3

1

4

10

Tổng

18

16

6

8

14

67

 

Cách tính: Cột 9 = cột 3*(cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7 + cột 8)

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp Nhà nước.

**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước (có điều chỉnh).

Tổng số đề tài quy đổi: 67,0

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (quy đổi trên cán bộ cơ hữu) : 0,87

Khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất