Phạm Thị Vân Anh
GVC.ThSPhạm Thị Vân Anh
Phó Trưởng bộ môn
Họ và tên Phạm Thị Vân Anh
Đơn vị Bộ môn Khoáng Thạch và Địa hóa
Chức vụ Phó Trưởng bộ môn
Năm sinh 1969
Giới tính Nữ
Số điện thoại di động 0913060165
Địa chỉ Email vananh.dhmdc@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chủ yếu
Đề tài/dự án tham gia thực hiện
Cấp Nhà nước

1. Nghiên cứu thạch luận và vị trí địa chất các thành tạo phun trào bazan khu vực Pa Vinh-Tạ Bú (thuỷ điện Sơn La)., Mã số NCCB 7.3.3/200, Tham gia

2. Nghiên cứu các đặc điểm sinh khoáng vàng khu vực Trung Trung Bộ Việt Nam., Mã số NCCB 711501, Tham gia

3. Nghiên cứu địa chất và thạch luận các đá magma Fanerozoi Bắc Trung Bộ., Mã số NCCB 7.10.803, Tham gia

4. Nghiên cứu địa chất và thạch luận các phức hệ biến chất phân đới đồng tâm khu vực Trường Sơn và Bắc Trung Bộ., Mã số NCCB 714806, Tham gia

Cấp Bộ

1. “Nghiên cứu đặc điểm thạch học, thạch địa hóa, điều kiện hóa lý thành tạo của các đá thuộc các phức hệ biến chất phân đới đồng tâm tiêu biểu khu vực Mường Lát (Thanh Hóa), Trường Sơn-Kim Cương (Hà Tĩnh)”, Mã số B2006-02-07,

2. Nghiên cứu địa chất, thạch luận các đá metacarbonat và mối liên quan của chúng với khoáng sản khu vực Tây Nghệ An và khối nhô Kon Tum, Mã số B2013-02-13, Chủ trì

3. Điều tra hiện trạng môi trường, địa chất, khoáng sản, phân vùng kinh tế địa chất phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế, du lịch và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên tỉnh Quảng Trị,

4. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng vàng cùng các khoáng sản đi kèm khu vực ĐakRong Hướng Hoá các vùng lân cận phía tây tỉnh Quảng Trị, Tham gia

5. Điều tra địa chất khoáng sản vàng cùng các khoáng sản đi kèm khu vực Hướng Hoá, ĐakRong, Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị, Tham gia

6. Nghiên cứu điều tra địa chất khoáng sản tổng hợp toàn tỉnh, chi tiết hoá một số khu vực và đối tượng khoáng sản có triển vọng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, Tham gia

7. Đánh giá tiềm năng nguyên liệu dolomit vùng núi đá Ninh Bình, điều tra chi tiết hoá một số vùng trọng điểm, Tham gia

8. Các hoạt động biến chất trao đổi và mối liên quan với quặng hoá vàng khu vực Đakrong (Phía tây Quảng Trị)., Mã số B2000-36-49, Tham gia

9. Điều tra nghiên cứu tổng hợp địa chất và khoáng sản phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Bình (2003-2004),

10. Điều tra khảo sát xây dựng các cơ sở dữ liệu về địa hình và địa chất thuỷ văn phục vụ quy hoạch và phát triển khu du lịch Tràng An tỉnh Ninh Bình (2005-2006), Tham gia

11. Điều tra tổng hợp các cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản tỉnh Ninh Bình phục vụ phát triển công nghiệp khai khoáng và bảo vệ môi trường và cơ sở dữ liệu thông tin địa lý (2007-2008), Tham gia

12. Đánh giá tài nguyên, trữ lượng và nghiên cứu công nghệ sản xuất chế biến nguồn nguyên liệu puzơlan tự nhiên khu vực Bắc Trung Bộ phục vụ công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng., Mã số B2006-02-22TĐ., Tham gia

13. Nghiên cứu tổng hợp tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều tra chi tiết hóa phục vụ cấp nước cho một số khu vực trọng điểm (2009-2010), tham gia

14. Nghiên cứu phân loại và xây dựng bộ mẫu chuẩn đá và khoáng sản của các thành tạo địa chất khu vực Bắc Bộ Việt Nam., Mã số B2008-02-56TĐ, Tham gia

15. Nghiên cứu xác lập tổng thể các cơ sở dữ liệu về điều kiện môi trường địa chất tự nhiên phục vụ quy hoạch phát triển bền vững và bảo vệ đảo Cồn Cỏ., Mã số B2006-02-21TĐ,

16. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng dải khoáng hoá Au- Cu- Mo ở Sa Thày- Đăk Tô để phục vụ cho việc quy hoạch, đầu tư khai thác khoáng sản hợp lý tỉnh Kon Tum (2010-2012).,

17. Điều tra đánh giá tổng hợp điều kiện địa chất tự nhiên, môi trường khu vực Cồn Nổi và vùng đất ngập nước ven biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng (2012-2013),

18. Nghiên cứu đặc điểm địa chất Đệ tứ, địa mạo, tân kiến tạo vùng ven biển Bắc bộ và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng., Mã số CTB-2012-02-01., tham gia

19. “Nghiên cứu đánh giá tiềm năng đá mỹ nghệ tỉnh Kon Tum phục vụ quy hoạch thăm dò, khai thác”, bước 1 và bước 2, Tham gia

Cấp cơ sở

1. “Nghiên cứu các quá trình biến chất trao đổi trong một số khu mỏ đất hiếm vùng Tây Bắc, xác lập mối liên quan của chúng với quặng hoá”, Mã số T11-05,

BÀI BÁO TẠP CHÍ
Bài báo tạp chí khoa học trong nước

1. Lê Tiến Dũng, Nguyễn Khắc Giảng, Phạm Trung Hiếu, Nguyễn Hữu Trọng, Tô Xuân Bản, Lê Thị Ngọc Tú, Đặng Thị Vinh, Phạm Thị Vân Anh, Hà Thành Như, Vũ Quang Lân, Nguyễn Thị Ly Ly, Đặc điểm thành phần thạch học các thành tạo trầm tích lục nguyên-carbonat và mối quan hệ với các đá núi lửa khu vực Tú Lệ, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ-Địa chất, Tập 59, kỳ 5 (2018), 1-12, 2018

2. Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Khắc Giảng, Lê Tiến Dũng, Đặc điểm cấu trúc địa chất và môi trường khu vực đất ngập nước Kim Sơn (Ninh Bình), Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, 49/01, 2015

3. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh và nnk, “Đặc điểm biến chất và vị trí địa tầng các đá metacarbonat khu vực Thạnh Mỹ, Bắc Quảng Nam”, Tạp chí Địa chất, (346-348), 58-66, 2014

4. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, Các vòm biến chất phân đới đồng tâm khu vực Bắc Trung Bộ và Trường Sơn, Tạp chí Địa chất, 320, 148-154, 2010

5. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, Đặc điểm một số cấu trúc phân đới đồng tâm khu vực Bắc Trung Bộ và Trường Sơn, Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, 24, 18-26, 2008

6. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, Đặc điểm địa chất các khối Metaophiolit khu vực Mường Lát (phía Tây Thanh Hóa), Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, 21, 30-38, 2008

7. Nguyễn Văn Bình, Phạm Thị Vân Anh (2006), “”, , (14), 18-21, Đặc điểm điều kiện môi trường trầm tích mặt vùng ven biển Kim Sơn-Ninh Bình, Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, 14, 18-21, 2006

8. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, nnk, “Các thành tạo phun trào và xâm nhập Mesozoi muộn tuyến A Lưới-Đak Rông”, Tạp chí Các khoa học Trái đất, 27 (2), 133-141, 2005

9. 1- Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, nnk, “Các thành hệ biến chất trao đổi nhiệt dịch ở phía Tây Quảng Trị, Bắc Trung Bộ và mối liên quan của chúng với quặng hóa vàng”, Tạp chí Địa chất, (272), 29-37, 272, 29-37, 2002

10. Lê Tiến Dũng, Hà Thành Như, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Hữu Trọng, Nguyễn Thị Ly Ly, Vũ Đức Hiệp, Mặt cắt trầm tích chứa phun trào hệ tầng Sông Đà và sự cần thiết hiệu đính trên các bản đồ địa chất khu vực Tây Bắc., Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, số 50, 4/2015, 0

11. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Khắc Giảng, Nguyễn Hữu Trọng, Hà Thành Như, 2015., Đặc điểm các stromatolit mới được phát hiện trên mặt cắt biến chất granulit Sông Ba khu vực Kan Nack huyện K.Bang, tỉnh Gia Lai., Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, số 51, 7/2015, 0

12. Phạm Xuân Núi, Đinh Xuân Hoàng, Nguyễn Khắc Giảng, Phạm Thị Vân Anh, Tô Xuân Bản, 2018., Sử dụng quặng perlite làm vật liệu hấp phụ cho quá trình xử lý ô nhiễm Pb2+ trong nước., Tạp chí Nghiên cứu khoa học và công nghệ quân sự, số Đặc san 04-2018. Viện Khoa học và công nghệ quân sự, 0

Báo cáo hội nghị khoa học
Bài báo hội nghị trường

1. Lê Tiến Dũng, Nguyễn Khắc Giảng, Phạm Trung Hiếu, Nguyễn Hữu Trọng, Tô Xuân Bản, Lê Thị Ngọc Tú, Đặng Thị Vinh, Phạm Thị Vân Anh, Hà Thành Như, Vũ Quang Lân, Nguyễn Thị Ly Ly, Đặc điểm thành phần thạch học các thành tạo trầm tích lục nguyên-carbonat và mối quan hệ với các đá núi lửa khu vực Tú Lệ, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ-Địa chất, 1-12, 2018

2. Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Khắc Giảng, Lê Tiến Dũng, Đặc điểm cấu trúc địa chất và môi trường khu vực đất ngập nước Kim Sơn (Ninh Bình), Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, , 2015

3. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh và nnk, “Đặc điểm biến chất và vị trí địa tầng các đá metacarbonat khu vực Thạnh Mỹ, Bắc Quảng Nam”, Tạp chí Địa chất, 58-66, 2014

4. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, Các vòm biến chất phân đới đồng tâm khu vực Bắc Trung Bộ và Trường Sơn, Tạp chí Địa chất, 148-154, 2010

5. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, Đặc điểm một số cấu trúc phân đới đồng tâm khu vực Bắc Trung Bộ và Trường Sơn, Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, 18-26, 2008

6. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, Đặc điểm địa chất các khối Metaophiolit khu vực Mường Lát (phía Tây Thanh Hóa), Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, 30-38, 2008

7. Nguyễn Văn Bình, Phạm Thị Vân Anh (2006), “”, , (14), 18-21, Đặc điểm điều kiện môi trường trầm tích mặt vùng ven biển Kim Sơn-Ninh Bình, Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, 18-21, 2006

8. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, nnk, “Các thành tạo phun trào và xâm nhập Mesozoi muộn tuyến A Lưới-Đak Rông”, Tạp chí Các khoa học Trái đất, 133-141, 2005

9. 1- Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, nnk, “Các thành hệ biến chất trao đổi nhiệt dịch ở phía Tây Quảng Trị, Bắc Trung Bộ và mối liên quan của chúng với quặng hóa vàng”, Tạp chí Địa chất, (272), 29-37, 29-37, 2002

10. Lê Tiến Dũng, Hà Thành Như, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Hữu Trọng, Nguyễn Thị Ly Ly, Vũ Đức Hiệp, Mặt cắt trầm tích chứa phun trào hệ tầng Sông Đà và sự cần thiết hiệu đính trên các bản đồ địa chất khu vực Tây Bắc., Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, số 50, 4/2015, , 0

11. Lê Tiến Dũng, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Khắc Giảng, Nguyễn Hữu Trọng, Hà Thành Như, 2015., Đặc điểm các stromatolit mới được phát hiện trên mặt cắt biến chất granulit Sông Ba khu vực Kan Nack huyện K.Bang, tỉnh Gia Lai., Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, số 51, 7/2015, , 0

12. Phạm Xuân Núi, Đinh Xuân Hoàng, Nguyễn Khắc Giảng, Phạm Thị Vân Anh, Tô Xuân Bản, 2018., Sử dụng quặng perlite làm vật liệu hấp phụ cho quá trình xử lý ô nhiễm Pb2+ trong nước., Tạp chí Nghiên cứu khoa học và công nghệ quân sự, số Đặc san 04-2018. Viện Khoa học và công nghệ quân sự, , 0

Công bố khoa học khác

Đặc điểm thành phần thạch học các thành tạo trầm tích lục nguyên-carbonat và mối quan hệ với các đá núi lửa khu vực Tú Lệ

Đặc điểm cấu trúc địa chất và môi trường khu vực đất ngập nước Kim Sơn (Ninh Bình)

“Đặc điểm biến chất và vị trí địa tầng các đá metacarbonat khu vực Thạnh Mỹ, Bắc Quảng Nam”

Các vòm biến chất phân đới đồng tâm khu vực Bắc Trung Bộ và Trường Sơn

Đặc điểm một số cấu trúc phân đới đồng tâm khu vực Bắc Trung Bộ và Trường Sơn

Đặc điểm địa chất các khối Metaophiolit khu vực Mường Lát (phía Tây Thanh Hóa)

Đặc điểm điều kiện môi trường trầm tích mặt vùng ven biển Kim Sơn-Ninh Bình

“Các thành tạo phun trào và xâm nhập Mesozoi muộn tuyến A Lưới-Đak Rông”

“Các thành hệ biến chất trao đổi nhiệt dịch ở phía Tây Quảng Trị, Bắc Trung Bộ và mối liên quan của chúng với quặng hóa vàng”

Mặt cắt trầm tích chứa phun trào hệ tầng Sông Đà và sự cần thiết hiệu đính trên các bản đồ địa chất khu vực Tây Bắc.

Đặc điểm các stromatolit mới được phát hiện trên mặt cắt biến chất granulit Sông Ba khu vực Kan Nack huyện K.Bang, tỉnh Gia Lai.

Sử dụng quặng perlite làm vật liệu hấp phụ cho quá trình xử lý ô nhiễm Pb2+ trong nước.